Tìm kiếm bài viết

Làm sao để chạy raw queries an toàn trong Laravel

13.08.2020

5.0/5 (1 Reviews)

Làm sao để chạy raw queries an toàn trong Laravel, hãy cùng chúng tôi xem qua 1 số cách bạn nhé.

    Đôi khi, có thể có một số yêu cầu cần phải chạy các raw queries trong Laravel. Trong bài viết này, bạn sẽ tìm hiểu cách chạy các raw queries trong Laravel và cách ngăn chặn SQL injection với nó.

    Prerequisites

    • Làm việc ứng dụng Laravel và nhiệt tình học hỏi 
    • Ở đây tôi sẽ giới thiệu các ví dụ đơn giản phải cung cấp cho bạn thông tin chi tiết về cách chạy các truy vấn phức tạp

    Running RAW Queries Syntax

    Để chạy raw queries bạn sử dụng phương thức DB::select() với cú pháp như sau:

    \DB::select("
        /** Your Query */
    ");
    

    Problem (SQL Injection)

    Bạn phải chạy các raw queries như sau.

    Ví dụ: Tôi muốn lấy các posts mà có authorpublished_onlớn hơn một số ngày

    $author         = 'Channaveer';
    $publishedDate  = '2020-02-01';
    
    $post = \DB::select("
       SELECT 
           id, title, body, author, published_on
       FROM posts
       WHERE
           published_on >= $publishedDate and author = $author
    ");
    

    Không có gì sai trong query trên. Mọi thứ đều hoạt động tốt.

    Còn vấn đề bảo mật thì sao? Bảo mật đóng một vai trò quan trọng trong ứng dụng của bạn, ngay cả khi bạn chạy ứng dụng cho mục đích nội bộ, có thể phát sinh yêu cầu publish nó ở đâu đó để có thể truy cập từ xa.

    Quan sát published_on >= $publishedDateauthor = $author được hardcoded, đây là lỗ hổng thực sự nơi dễ bị SQL Injection và khai thác cơ sở dữ liệu của bạn.

    Solution (Positional Bindings & Named Bindings)

    Positional Bindings ( ? )

    Tại vị trí binding chúng ta sẽ sử dụng ? làm chỗ dành cho các giá trị và sau đó chuyển các giá trị này trong tham số thứ 2 thành mảng thông thường và phải tuân theo cùng một chuỗi các vị trí.

    LƯU Ý: Điều tôi muốn nói là với cùng một chuỗi các vị trí trong ví dụ, published_on xuất hiện đầu tiên trong query, do đó, $publishedDate xuất hiện trước trong mảng tham số thứ 2 và sau đó là author & $author tương ứng.

    $author         = 'Channaveer';
    $publishedDate  = '2020-02-01';
    
    $post = \DB::select("
        SELECT 
            id, title, body, author, published_on
        FROM
            posts
        WHERE
            published_on >= ?
                and
            author = ?
        ",
        [ $publishedDate, $author ]
    );
    

     

    Named Binding ( : )

    Trong các binding được đặt tên, chúng ta sử dụng : với name là placeholder. Ví dụ :publishedOn. Ở đây không cần phải theo thứ tự thứ nhất và thứ hai như trước đó

    $author     = 'Channaveer';
    $publishedDate = '2020-02-01';
    $post = \DB::select("
        SELECT 
            id, title, body, author, published_on
        FROM
            posts
        WHERE
            published_on >= :publishedDate
              and
            author = :author
        ", 
        [ ":publishedDate" => $publishedDate, ":author" => $author ]
    );
    

    Điều nay giúp bạn tránh khỏi các SQL Injection.

     

    FUN PART

    Bạn có thể chạy các phép toán CRUD của mình trong hàm \DB:select(). Nhưng không nên làm như vậy. Vì Laravel đã cho DB:selectDB::insertDB::updateDB::deleteDB::statement cho nó.

     

    CRUD OPERATIONS ( DB::select(), DB::update(), DB::insert(), DB::delete(), DB::statement() )

    Tip: Tôi thường thích Bindings được đặt tên với :name vì nó sẽ rõ ràng hơn và có thể maintainable trong tương lai mà không gặp nhiều rắc rối

     

    Fetch Details - DB::select()

    Để lấy bất kỳ details nào từ cơ sở dữ liệu, bạn sử dụng phương thức này như bạn đã thấy trước đó. Điều này trả về mảng kết quả.

    $author     = 'Channaveer';
    $publishedDate = '2020-02-01';
    $post = \DB::select("
        SELECT 
            id, title, body, author, published_on
        FROM
            posts
        WHERE
            published_on >= :publishedDate
              and
            author = :author
        ", 
        [ ":publishedDate" => $publishedDate, ":author" => $author ]
    );
    

     

    Insert Details - DB::insert()

    Để insert vào bảng cơ sở dữ liệu của bạn, bạn sử dụng phương thức này.Nó nhận query trong tham số đầu tiên và các giá trị trong tham số thứ hai:

    $post = \DB::insert("
        INSERT INTO 
            posts
                (title, body, author, published_on)
        VALUES
            (:title, :body, :author, :published_on)
        ", [ 
            ":title"        => request('title'),
            ":body"         => request('body') , 
            ":author"       => session()->get('user_details')->id,
            ":published_on" => request('published_on')
        ]
    );
    

     

    Update Details - DB::update()

    Để cập nhật các record đã tồn tại chúng ta sử dụng như sau. update trả về số lượng rows bị ảnh hưởng.

    $post = \DB::update("
        UPDATE 
            posts
        SET
            title      = :title,
            body      = :body,
            published_on  = :published_on
        WHERE
            id = :id
        ", [ 
            "id"      => $id
            ":title"    => request('title'),
            ":body"     => request('body') , 
            ":published_on" => request('published_on')
        ]
    );
    

     

    Delete Details - DB::delete()

    Để delete bất kỳ record nào từ cơ sở dữ liệu sử dụng theo cách sau. delete sẽ trả về số rows bị ảnh hưởng.

    $post = \DB::delete("
        DELETE
        FROM 
            posts
        WHERE
            id = :id
        ", [ 
            "id"      => $id
        ]
    );
    

     

    Generic Statements - DB::statement()

    Nhiều queries không trả về kết quả, vì vậy chạy các câu lệnh chung sẽ sử dụng phương thức này.

    \DB::statement("DROP TABLE posts");
    

     

    CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

    Bài Viết Cùng Chuyên Mục

    XEM THÊM
    thumbnail

    Kubernetes bài 6 - Vận hành k8s Day-Two Operations và Quản trị bằng GitOps

    22.05.2026

    Khi cụm Kubernetes của bạn đã được bảo mật cấu hình, tối ưu tài nguyên và thiết lập tự phục hồi, câu hỏi đặt ra là làm sao để duy trì sự ổn định đó trong nhiều năm tiếp theo mà không bị phụ thuộc

    thumbnail

    Kubernetes bài 5 - bảo mật Cloud Native và chuẩn DevSecOps cho K8s

    22.05.2026

    Việc siết chặt an ninh (Hardening) không phải là cấu hình một vài thông số rồi bỏ đó, mà là một tư duy phòng thủ chiều sâu.

    thumbnail

    Kubernetes bài 4 - Tối ưu Resource Auto-Healing và Scale Zero-Downtime

    22.05.2026

    Bài viết này sẽ đi sâu vào các cơ chế ở tầng Kernel giúp hệ thống tự phục hồi, chống lại các đợt tấn công cạn kiệt tài nguyên và cập nhật phiên bản mới mà người dùng không hề hay biết.

    thumbnail

    Kubernetes bài 3 - Bảo mật cấu hình k8s và config Security trên Production

    22.05.2026

    Kubernetes giải quyết bài toán này bằng hai đối tượng chuyên biệt nhưng nếu không hiểu rõ bản chất bảo mật ở tầng dưới, bạn đang tự tay dâng toàn bộ chìa khóa hệ thống cho hacker.

    thumbnail

    Kubernetes bài 2 - Mạng lưới k8s và luồng Traffic ở Packet Level

    22.05.2026

    Pod không chỉ là một container: Rất nhiều người nhầm lẫn Pod 1-1 với Container. Thực chất, Pod là đơn vị triển khai nhỏ nhất, có thể chứa một hoặc nhiều container

    Mục lục bài viết